Hotline: 0982.425.489
 

Toàn cảnh thị trường ngô tháng 6/2019 - Giá ngô bật tăng mạnh trên cả nước do nguồn cung thiếu hụt

PHẦN 1: THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

I. Ngô Hạt

1. Diễn biến giá cả

Sang tháng 6, giá ngô bật tăng mạnh mẽ, với mức tăng 7,7% tại cảng miền Bắc và 6% tại cảng miền Nam do: (1) Tàu ngô nhập khẩu về trễ nhiều bởi mưa và đình công tại Argentina; (2) Giá thế giới tăng mạnh, đạt đỉnh trong vòng 3 năm bởi mưa lũ kéo dài tại Mỹ khiến cho gieo trồng ngô vụ mới bị đình trệ. Theo số liệu sơ bộ của TCHQ, trong tháng 6, nhập khẩu ngô về Việt Nam chỉ hơn 430 nghìn tấn cho cả hai miền, trong khi các nhà máy nhỏ và vừa từ đầu năm đã có xu hướng mua cầm chừng, sản xuất đến đâu mua đến đó bởi sợ sản lượng sụt mạnh nên với nguồn cung ít như thế này thì không đủ. Nhiều nhà máy hụt hàng, kể cả nhà máy lớn cũng hụt nên thị trường nháo nhào hỏi mua ngô, thương mại có hàng đẩy giá tăng liên tục.

Mặc dù vậy do thời gian giảm giá dài nên trung bình 6 tháng đầu năm 2019, giá ngô thiết lập tại cảng Vũng Tàu, Cái Lân vẫn giảm tương ứng 4,6% và 5% so với cùng kỳ năm ngoái, xuống còn 5.169 đồng/kg và 5.206 đồng/kg.

Về giá nhập khẩu, trung bình 6 tháng đầu năm 2019, giá ngô nhập khẩu về cảng miền Bắc đạt 204 USD/tấn, về miền Nam đạt 202,8 USD/tấn, tương ứng tăng 2,5% và 0,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Nhìn chung nửa đầu năm nay giá ngô nhập khẩu trung bình qua các tháng không biến động quá mạnh bởi hàng chủ yếu được ký nhiều vào thời điểm cuối năm trước và đầu năm nay, giá ngô loanh quanh miền 200-205 USD/tấn, một số bên ký được giá tốt hơn khoảng 195-198 USD/tấn.

Tháng 6, tình hình khả quan hơn nhiều với các DNTM có hàng về đợt này, trung bình mỗi đơn vị lãi trên, dưới 300 đồng/kg, chênh lệch giữa giá nhập khẩu và giá bán càng được nới rộng hơn trong tháng 7.

Hình 1: Diễn biến giá ngô Nam Mỹ giao dịch tại cảng miền Bắc và miền Nam 2017-6/2019 (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 2: Diễn biến giá ngô nhập khẩu của DNTM, 2017-6/2019 (USD/tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 3: So sánh giá ngô Nam Mỹ nhập khẩu quy đổi và giá bán tại cảng miền Bắc của DNTM (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Ghi chú: nếu đường giá màu xám (giá nhập khẩu) thấp hơn đường màu đỏ (giá bán) thì được xem như doanh nghiệp có lãi còn nếu đường màu xám cao hơn đường màu đỏ thì coi như bị lỗ

Hình 4: So sánh giá ngô nhập khẩu quy đổi và giá bán tại cảng miền Nam của DNTM (đồng/kg, giá quy đổi được tính từ giá CNF về cảng, cộng thuế và các chi phí khác rồi nhân với tỷ giá)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Ghi chú: nếu đường giá màu xám (giá nhập khẩu) thấp hơn đường màu đỏ (giá bán) thì được xem như doanh nghiệp có lãi còn nếu đường màu xám cao hơn đường màu đỏ thì coi như bị lỗ

2. Triển vọng

Qua theo dõi thông tin hàng tàu của AgroMonitor, nguồn cung ngô nhập khẩu trong tháng 7 khá ít. Cụ thể, tháng 7 lượng hàng về Việt Nam đạt khoảng hơn 800 nghìn tấn, trong đó miền Nam chỉ khoảng 380 nghìn tấn nhưng trong đó chiếm mất 2 tàu (khoảng 140 nghìn tấn) của một nhà máy nên thực chất lượng cung ngô trên thị trường rất ít, miền Bắc khoảng 430 nghìn tấn. Do đó giá ngô miền Nam trong tháng 7 có thể tiếp tục xu hướng tăng, miền Bắc nhiều khả năng sẽ tăng trong giai đoạn đầu tháng nhưng cuối tháng giá có thể chững lại. Tháng 8 lượng hàng nhập về bắt đầu nhiều hơn, có thể đạt trên 850 nghìn tấn.

Sang tháng 9, hàng có thể về khá nhiều bởi các tàu trễ từ trước đó dồn sang, đến giữa tháng 7 tình hình xếp hàng của các tàu bên cảng Argentina đã cải thiện, nguồn cung nhập khẩu dồi dào nhờ tiến độ thu hoạch nhanh. Thời gian này có ngô nội địa nhiều hơn nhưng có thể năm nay sản lượng ngô nội địa sẽ giảm mạnh. Do giá ngô thấp trong mấy năm trở lại đây, người trồng ngô không có lời nên năm nay diện tích ngô dự kiến giảm thêm khoảng 20% ở Tây Nguyên và giảm 10-20% tại các tỉnh Tây Bắc. Năm nay bệnh sâu keo mùa thu lây lan mạnh tại nhiều tỉnh trồng ngô lớn, đây là loại bệnh mới nên chưa biết thiệt hại do nó gây ra sẽ thế nào nhưng nhiều người lo sợ năng suất ngô sẽ giảm mạnh. Trước đó, bệnh này đã xuất hiện và lây lan tại một số nước như tại Trung Quốc, sâu keo mùa thu đã lan ra 20 tỉnh của nước nàys, gây thiệt hại nặng nề đến cây trồng. Theo báo cáo tháng 7/2019 của Bộ NN Mỹ, sản lượng ngô Trung Quốc niên vụ 2019/20 dự kiến đạt 230 triệu tấn, giảm hơn 27 triệu tấn so với niên vụ trước và là mức thấp nhất trong vòng 7 năm qua. Tại Ấn Độ, dịch sâu keo mùa thu cộng với tác động của hạn hán đã khiến nhà sản xuất ngô lớn thứ 7 thế giới buộc phải nhập khẩu ngô để đáp ứng nhu cầu nội địa. Hôm 9/7, chính phủ Ấn Độ đã giảm thuế nhập khẩu đối với 400.000 tấn ngô, xuống còn 15% (so với mức 60% trước đó). Trước đây nếu tàu từ Nam Mỹ về Việt Nam bị trễ thì các nhà nhập khẩu có thể mua ngô từ Ấn Độ để bù đắp tạm thời nhưng nay do sản lượng ngô Ấn còn không đủ để đáp ứng nhu cầu của nước này nên từ đầu năm 2019 đến nay không có lô hàng ngô Ấn Độ nào được nhập về Việt Nam.

3. Thương mại

Bảng 1: Lượng nhập khẩu ngô từ 01/2018 đến 6/2019 (tấn)

 

Tháng

Miền Bắc

Miền Nam

2018

2019

2018

2019

1

314.991

363.966

647.493

532.072

2

244.754

404.641

298.738

291.565

3

194.731

116.188

249.129

316.816

4

461.876

447.679

653.045

469.262

5

508.095

404.145

710.253

742.088

6

325.358

163.050

466.444

273.868

7

243.340

 

316.701

 

8

336.164

 

294.547

 

9

420.075

 

791.130

 

10

443.917

 

529.551

 

11

578.329

 

415.728

 

12

531.369

 

602.031

 

Tổng

4.602.998

1.899.670

5.974.789

2.625.671

Nguồn: AgroMonitor

Bảng 2: Lượng, tỷ trọng nhập khẩu ngô của DNSX về cảng miền Bắc trong 6 tháng đầu năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (tấn, %)

Doanh nghiệp

Lượng (tấn)

TT so với 6T2018 (%)

Tỷ trọng (%)

CT CP Chăn nuôi C.P. VN

135.950

100,0

14,6

CT CP ABC VN

62.962

-21,3

6,8

CT TNHH Gold Coin Feedmill

58.764

0,9

6,3

TĐ Dabaco VN

57.368

-49,0

6,2

CT TNHH New Hope VN

55.111

27,0

5,9

CT TNHH Việt Phương Hà Nam

39.580

14,3

4,3

CT CP Nam Việt

35.656

26,7

3,8

CT CP DD Hồng Hà

32.978

88,1

3,5

CT CP CN sinh học Tân Việt

29.904

52,4

3,2

CT TNHH Japfa Comfeed VN

27.530

-56,4

3,0

CT CP Greenfeed VN

26.850

-23,8

2,9

CT CP Việt Pháp Proconco

26.184

-8,3

2,8

CT TNHH Sunjin Vina

24.396

14,7

2,6

CT TNHH TACN & NN EH VN

24.002

79,1

2,6

CT TNHH Leong Hup Feedmill VN

23.200

43,7

2,5

CT TNHH ANT

22.450

-47,5

2,4

CT TNHH Cargill VN

17.648

-47,0

1,9

CT CP TACN Vina

17.175

17,2

1,8

CT TNHH Minh Hiếu - Hưng Yên

15.500

-43,7

1,7

CT TNHH Mtv TM - SX TACN Hòa Phát

15.356

76,6

1,7

Khác

182.055

-54,8

19,6

Tổng

930.619

-15,5

100,0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 5: Top 20 nhà máy nhập khẩu ngô lớn nhất về cảng miền Bắc trong 6 tháng đầu năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng 3: Lượng, tỷ trọng nhập khẩu ngô của DNTM về cảng miền Bắc trong 6 tháng đầu năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (tấn, %)

Doanh nghiệp

Lượng (tấn)

TT so với 6T2018 (%)

Tỷ trọng (%)

CT CP hóa chất CN Tân Long

617.840

-9,3

63,8

CT TNHH DV NN Văn Sơn

         269.754

88,3

27,8

CT TNHH Hiệp Hạnh

           42.525

-34,6

4,4

CT CP XNK Nhất Thành

           20.741

100,0

2,1

CT CP SX - DV - TM Hoàng Gia Việt

             4.750

100,0

0,5

CT TNHH Nông Lâm Sản Bình Phát

             4.000

31,1

0,4

CT CP Thuận Phát VN

             2.100

100,0

0,2

CT TNHH XNK Vi Na Đại Việt

             2.030

100,0

0,2

CT TNHH TM Quang Dũng Miền Bắc

             1.500

100,0

0,2

CT TNHH ĐT Dư Tài

             1.031

100,0

0,1

CT CP XNK Quốc tế Nevist

             1.030

-95,0

0,1

Khác

             1.750

-95,0

0,2

Tổng

         969.051

2,2

100,0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 6: Top 10 DNTM nhập khẩu ngô lớn nhất về cảng miền Bắc trong 6 tháng đầu năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng 4: Lượng, tỷ trọng nhập khẩu ngô của DNSX về cảng miền Nam trong 6 tháng đầu năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (tấn, %)

Doanh nghiệp

 Lượng (tấn)

TT so với 6T2018 (%)

Tỷ trọng (%)

CT CP Chăn nuôi C.P. VN

414.481

490,8

32,8

CT TNHH Emivest Feedmill VN

145.246

29,9

11,5

CT TNHH ANT

89.043

-26,7

7,0

CT CP Greenfeed VN

77.140

-27,5

6,1

CT TNHH Cargill VN

73.710

-18,8

5,8

CT TNHH De Heus

45.250

-52,0

3,6

CT TNHH Japfa Comfeed VN

40.628

-40,1

3,2

CT CP Anova Feed

38.350

-25,4

3,0

CT CP Việt Pháp Proconco

35.262

-53,3

2,8

CT TNHH New Hope VN

27.298

-35,9

2,2

CT TNHH Mtv TM - SX TACN Hòa Phát

22.779

210,6

1,8

CT TNHH Uni - President VN

22.645

-11,3

1,8

CT TNHH TAGS Lái Thiêu

21.624

15,1

1,7

CT TNHH Gold Coin Feedmill

20.344

12,5

1,6

CT TNHH Sunjin Vina

17.900

-47,2

1,4

CT CP Austfeed VN

14.075

-45,1

1,1

CT TNHH TACN & NN EH VN

13.060

52,7

1,0

CT TNHH MTV SX TACN Bình Minh

13.045

-25,7

1,0

CT TNHH QL VN Agroresources

11.300

93,8

0,9

CT CP NN Velmar

10.591

16,7

0,8

Khác

109.627

-55,7

8,7

Tổng

1.263.397

1,1

100,0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 7: Top 20 nhà máy nhập khẩu ngô lớn nhất về cảng miền Nam trong 6 tháng đầu năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng 5: Lượng, tỷ trọng nhập khẩu ngô của DNTM về cảng miền Nam trong 6 tháng đầu năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (tấn, %)

Doanh nghiệp

 Lượng (tấn)

TT so với 6T2018 (%)

Tỷ trọng (%)

CT CP hóa chất CN Tân Long

665.421

-2,1

48,8

CT TNHH TM XNK Khai Anh - Bình Thuận

494.660

-31,2

36,3

CT CP XNK Nhất Thành

88.536

8,6

6,5

CT TNHH Archer Daniels Midland VN

40.410

-56,4

3,0

CT TNHH TM Hồng Nga Sài Gòn

18.704

-33,8

1,4

CT TNHH XNK Vi Na Đại Việt

18.643

-13,0

1,4

CT TNHH Hiệp Hạnh

14.560

-28,1

1,1

CT TNHH MTV TM - DV ĐT Phú Đạt

5.050

100,0

0,4

CT TNHH Nông Lâm Sản Bình Phát

3.600

92,5

0,3

CT TNHH Ánh Tuyết

3.150

100,0

0,2

CT TNHH TM - DV Môi Giới Xnk An Hưng Phát

2.200

507,1

0,2

CT TNHH MTV Nông Sản Quỳnh Trung

2.035

-74,9

0,1

CT TNHH Enerfo VN

1.040

-92,5

0,1

CT CP XNK Quốc Tế Nevist

1.020

-77,3

0,1

Khác

3.245

-96,9

0,2

Tổng

1.362.273

-23,3

100,0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 8: Top 10 DNTM nhập khẩu ngô lớn nhất về cảng miền Nam trong 6 tháng đầu năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

PHẦN 2: THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

I. DỰ BÁO CUNG – CẦU NGŨ CỐC THẾ GIỚI

Hôm 11/7, Bộ NN Mỹ (USDA) đã ra báo cáo cung-cầu ngũ cốc và hạt thế giới. Trái với dự báo trước đó của các nhà phân tích, trong báo cáo tháng này USDA lại điều chỉnh tăng dự báo sản lượng ngô Mỹ niên vụ 2019/20 lên mức 352,4 triệu tấn, tăng 5 triệu tấn so với dự báo tháng trước do diện tích ước tính tăng. Diện tích ngô Mỹ năm 2019 dự kiến đạt 91,7 triệu mẫu – phù hợp với báo cáo mùa vụ hàng năm được công bố vào cuối tháng 6 nhưng vượt xa mức 82 triệu mẫu ước tính trung bình của các nhà phân tích. Theo đó, sản lượng ngô toàn cầu cũng tăng hơn 5 triệu tấn và đạt 1,105 tỷ tấn.

+ Sản lượng tăng mạnh hơn mức tăng nhu cầu, cộng với tồn kho vụ cũ mang sang tăng nên tồn kho cuối niên vụ 2019/20 của thế giới được dự báo tăng khá mạnh so với báo cáo tháng 6, lên mức 298,9 triệu tấn, tăng 8,4 triệu tấn so với báo cáo trước. Riêng với Mỹ, theo USDA, tồn kho cuối vụ 2018/19 đạt khoảng 59,4 triệu tấn, tăng gần 4 triệu tấn còn tồn kho cuối vụ 2019/20 tăng hơn 8 triệu tấn so với báo cáo tháng 6, lên 51 triệu tấn.

+ Về thương mại, trong báo cáo tháng này, Bộ NN Mỹ giảm dự báo xuất khẩu ngô Brazil trong năm 2019/20 xuống 1 triệu tấn, đạt khoảng 34 triệu tấn. Ngược lại, xuất khẩu của Ucraina lại dự báo tăng 1 triệu tấn, lên 28 triệu tấn nên tổng lượng xuất khẩu ngô thế giới trong năm nay không thay đổi so với dự báo trước, ở mức 171,2 triệu tấn.  

Bảng 6: Cung - cầu ngô thế giới, 2017-2020 (triệu tấn)

Niên vụ

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2017/19

1077,9

152,3

1090,2

339,3

2018/19

1120,5

168,0

1134,3

325,4

2019/20 – Dự báo tháng 6/2019

1099,2

171,2

1134,0

290,5

2019/20 – Dự báo tháng 7/2019

1105,1

171,2

1135,0

298,9

Nguồn: FAS/USDA báo cáo tháng 7/2019

Không giống như ngô, sản lượng lúa mỳ thế giới niên vụ 2019/20 bị cắt giảm mạnh, khi giảm hơn 9 triệu tấn so với báo cáo trước, xuống còn 771,4 triệu tấn do sự sụt giảm tại nhiều nước sản xuất lớn như Nga (giảm gần 4 triệu tấn), Ucraina (giảm 1 triệu tấn), EU (giảm 2,5 triệu tấn), Úc (giảm 1,5 triệu tấn), Canada (giảm 1,2 triệu tấn). Ngược lại, sản lượng lúa mỳ Mỹ lại được dự báo tăng lên mức 52,2 triệu tấn (tăng 500 nghìn tấn).

+ Nhu cầu cũng giảm nhưng giảm ít hơn so với mức giảm sản lượng nên tồn kho cuối niên vụ 2019/20 giảm gần 8 triệu tấn so với báo cáo trước.  

+ Do sản lượng giảm nên xuất khẩu lúa mỳ của Nga trong năm kinh doanh 2019/20 chỉ đạt khoảng 34,5 triệu tấn, giảm 2,5 triệu tấn so với báo cáo trước và thấp hơn mức 36 triệu tấn của năm trước. Một số nước khác cũng giảm về lượng xuất khẩu như Úc (giảm 1 triệu tấn), Ucraina (giảm 500 nghìn tấn)… Sự sụt giảm của Nga và một số nước cạnh tranh lại là điều kiện cho lúa mỳ Mỹ giành lại thị phần, Bộ NN Mỹ kỳ vọng xuất khẩu lúa mỳ của Mỹ trong năm nay sẽ tăng 2 triệu tấn so với dự báo tháng 6, lên mức 25,5 triệu tấn. Đáng chú ý, trong báo cáo tháng này Bộ NN Mỹ đã cắt giảm dự báo nhập khẩu lúa mỳ của Việt Nam 300 nghìn tấn, xuống còn 4 triệu tấn do ảnh hưởng của dịch tả châu Phi, ngoài ra Bộ NN Việt Nam vẫn đang siết chặt việc kiểm tra các lô hàng lúa mỳ nhập khẩu nên lượng hàng về cũng giảm nhiều.

Bảng 7: Cung - cầu lúa mỳ thế giới, 2017-2020 (triệu tấn)

Niên vụ

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2017/18

761,9

183,0

743,0

280,9

2018/19

731,7

176,5

736,1

275,6

2019/20 – Dự báo tháng 6/2019

780,8

183,9

763,1

294,3

2019/20 – Dự báo tháng 7/2019

771,4

182,2

760,1

286,4

Nguồn: FAS/USDA báo cáo tháng 7/2019

II. GIÁ CẢ THẾ GIỚI

Trong 6 tháng đầu năm 2019, giá ngô CBOT trung bình ở mức 151 USD/tấn, tăng hơn 2% so với cùng kỳ năm 2018. Trong suốt gian đoạn tháng từ tháng 1-4, Giá ngô trung bình duy trì xu hướng giảm từ 149 USD/tấn hồi tháng 1 xuống chỉ còn 142 USD/tấn trong tháng 4 do thời điểm này tồn kho ngô từ năm trước của Mỹ còn nhiều, trong khi đó nguồn cung tại khu vực Nam Mỹ lại dồi dào do điều kiện thời tiết thuận lợi tạo điều kiện cho khu vực này có sản lượng tăng cao. Tuy nhiên, giá ngô sau đó đã bật tăng rất mạnh trong tháng 5 và tháng 6, trong đó, giá ngô trung bình tháng 5 đạt 152 USD/tấn, tăng hơn 7% (10 USD/tấn) so với tháng 4, còn giá ngô trung bình tháng 6 là 172 USD/tấn, tăng hơn 13% (20 USD/tấn) so với tháng 5. Đặc biệt, trong phiên giao dịch 17/06, giá ngô đã xác lập kỷ lục cao nhất kể từ 2015 với 182 USD/tấn. Nguyên nhân khiên giá ngô tăng chủ yếu là điều kiện thời tiết mưa nhiều diễn ra liên tục tại khu vực Trung Tây nước Mỹ, làm chậm tiến độ gieo trồng gây ảnh hưởng tới nguồn cung.

Trong một báo cáo hồi đầu tháng 6, USDA dự báo sản lượng ngô niên vụ 2019/20 của Mỹ rơi vào khoảng 347,5 triệu tấn, giảm 5,1% (tương đương 18,8 triệu tấn) so với niên vụ 2018/19 do ảnh hưởng của thời tiết mưa nhiều làm chậm tiến độ gieo trồng, gây ảnh hưởng đến năng suất. Tuy nhiên, trong báo cáo tháng 7, sản lượng ngô Mỹ lại được điều chỉnh tăng lên mức 352,4 triệu tấn. Có thể nói đến nay các nhà phân tích cũng chưa chắc chắn về diện tích cũng như năng suất ngô dự kiến nên thị trường sẽ trồi sụt theo các dự báo mà chưa có xu hướng rõ ràng.

Trong khi đó sản lượng ngô của Brazil niên vụ 2018/19 được dự báo đạt mức kỷ lục 101 triệu tấn. Tại Argentina, theo USDA dự báo niên vụ 2018/19 sản lượng ngô sẽ hồi phục mạnh sau khi mất mùa vào năm ngoái, lên mức 51 triệu tấn (tăng 19 triệu tấn so với niên vụ trước). Nguồn cung Nam Mỹ vẫn dồi dào nên có thể đây sẽ là một nhân tố có thể kéo giá ngô thế giới giảm trở lại.

Hình 9: Diễn biến giá ngô CBOT, 2017-6/2019 (USD/tấn)

Nguồn: CME

Tương tự như ngô, giá lúa mỳ CBOT cũng ghi nhận mức giảm nhanh và sâu trong giai đoạn từ tháng 1-4/2019, sau đó bật tăng mạnh trở lại vào tháng 5 và tháng 6. Trung bình, giai đoạn nửa đầu năm 2019, giá lúa mỳ đạt mức 178 USD/tấn, tăng 3 USD/tấn so với cùng kỳ 2018. Giai đoạn từ tháng 1-4 là thời kì lúa mỳ của Nga với lợi thế giá cạnh tranh đã thâm nhập được vào nhiều thị trường lớn, cùng với đó là tồn kho lúa mỳ tại Mỹ từ cuối năm 2018 còn nhiều, đã tác động làm giá lúa mỳ giảm sâu về đáy. Tuy nhiên những lo ngại về điều kiện thời tiết xấu làm ảnh hưởng tới quá trình gieo trồng tại Mỹ đã kéo giá lúa mì tăng liên tục từ đầu tháng 5 lên mức 193 USD/tấn vào tháng 6.

Hình 10: Diễn biến giá lúa mỳ CBOT, 2017-6/2019 (USD/tấn)

Nguồn: CME

PHỤ LỤC

Bảng 8: Sản lượng TACN cho gia súc, gia cầm và thủy sản (nghìn tấn)

 

Tháng

Gia súc và gia cầm

Thủy sản

2017

1

1617.0

237.3

2

1350.0

243.9

3

1320.0

267.4

4

1262.1

280.7

5

1296.0

318.4

6

1365.0

332.5

7

1472.0

340.0

8

1516.2

375.6

9

1548.8

363.6

10

1595.2

371.4

11

1675.0

351.3

12

1758.8

360.8

2018

1

1290.4

447.8

2

1176.8

417.3

3

1174.8

464.7

4

1231.1

476.4

5

1156.5

514.7

6

1194.4

537.9

7

1170.3

531.9

8

1145.8

528.3

9

1119.3

552.9

10

1144.5

549.1

11

1163.4

546.4

12

1295.5

525.8

2019

1

1353.1

516.3

2

1177.3

450.8

3

1013.0

506.1

4

930.5

590.6

5

920.5

625.4

6*

949.1

644.9

Nguồn: Số liệu năm 2018 AgroMonitor tổng hợp từ Tổng cục Thống kê; 6/2019*  số liệu ước tính

Bảng 9: Chỉ số sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản

Năm

Tháng

Chỉ số sản xuất thức ăn gia súc,
gia cầm và thuỷ sản

2017

1

182.8

2

171.3

3

186.2

4

175.4

5

175.2

6

186.1

7

174.5

8

180.4

9

179.3

10

178.4

11

183.3

12

190.7

2018

1

123.1

2

112.7

3

116.4

4

123.2

5

119.2

6

121.2

7

119.3

8

121.7

9

122.5

10

122.2

11

123.6

12

127.4

2019

1

133.0

2

116.6

3

118.7

4

112.2

5

114.0

6*

115.6

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp từ Tổng cục Thống kê; 6/2019*  số liệu ước tính, (từ tháng 1-12/2017 so với tháng bình quân năm gốc 2010, %; kể từ tháng 1/2018, năm gốc so sánh là năm 2015)

Bảng 10: Lượng nhập khẩu nguyên liệu TACN trong 6 tháng đầu năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (tấn,%)

Nguyên liệu

6T2019 (tấn)

6T2018

TT6T2019/6T2018 (%)

Ngô hạt

                    4.525.340

      5.074.905

-10,8

Khô đậu tương

                    2.532.997

      2.724.331

-7,0

Lúa mỳ thực phẩm

                       986.920

      1.351.632

-27,0

Đậu tương

                       905.869

          764.847

18,4

DDGS

                       630.342

          595.313

5,9

Bột xương thịt

                       310.448

          246.444

26,0

Lúa mỳ TACN

                       286.095

      1.660.856

-82,8

Cám mỳ

                       241.929

          294.476

-17,8

Khô dầu cọ

                       233.065

          188.892

23,4

Phụ gia TACN

                       178.942

          204.809

-12,6

Cám gạo

                       177.157

          256.869

-31,0

Gluten ngô

                       144.727

          132.205

9,5

Bã cải đắng

                       106.847

            76.320

40,0

Bột gia cầm

                          99.087

            89.239

11,0

Bột cá

                          86.481

            59.383

45,6

Bã cải ngọt

                          67.914

          153.167

-55,7

Bột lông vũ thủy phân

                          54.488

            32.805

66,1

Khô dầu hướng dương

                          51.420

            46.826

9,8

Khô dầu dừa

                          47.145

            54.727

-13,9

Bột gan mực

                          24.114

            27.853

-13,4

Khác

                       216.758

          193.736

11,9

Tổng

                 11.908.083

    14.229.634

-16,3

Nguồn AgroMonitor tổng hợp từ TCHQ

Bảng 11: Kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu TACN trong 6 tháng đầu năm 2019, so sánh với cùng kỳ năm trước (USD,%)

Nguyên liệu

6T2019 (USD)

6T2018 (USD)

TT6T2019/6T2018 (%)

Khô đậu tương

               946.003.248

   1.101.449.965

-14,1

Ngô hạt

               897.266.965

   1.011.269.755

-11,3

Đậu tương

               347.609.255

       333.964.501

4,1

Lúa mỳ thực phẩm

               251.995.997

       353.123.240

-28,6

Phụ gia TACN

               249.190.127

       254.853.501

-2,2

DDGS

               142.393.471

       128.800.979

10,6

Bột cá

               108.080.391

         85.225.290

26,8

Bột xương thịt

               107.082.005

         99.839.805

7,3

Lúa mỳ TACN

                 73.204.599

       359.652.079

-79,6

Bột gia cầm

                 68.183.061

         65.176.529

4,6

Cám mỳ

                 45.137.896

         55.797.151

-19,1

Bột lông vũ thủy phân

                 29.211.037

         15.814.014

84,7

Gluten ngô

                 29.163.182

         28.999.333

0,6

Cám gạo

                 27.540.658

         40.757.343

-32,4

Khô dầu cọ

                 26.840.028

         25.711.632

4,4

TACN thành phẩm

                 26.600.190

         20.153.267

32,0

Bã cải đắng

                 24.789.164

         19.330.031

28,2

Bột gan mực

                 20.449.779

         25.229.215

-18,9

Bã cải ngọt

                 19.949.535

         47.715.777

-58,2

Khô dầu hướng dương

                 12.906.198

         11.217.429

15,1

Khô dầu dừa

                    8.218.818

           9.755.758

-15,8

Khác

                 86.318.826

         82.410.238

4,7

Tổng

           3.548.134.431

   4.176.246.832

-15,0

Nguồn AgroMonitor tổng hợp từ TCHQ

Tin miễn phí